mardi 11 août 2015

Le tourisme international - Thống kê du lịch toàn cầu - International tourism



Une étude intéressante à prendre bien sûr avec des pincettes, comme toutes les études.
According to a fascinating statistic, Vietnam reached 7,572,000 visitors in 2014.
Theo con số thống kê du lịch toàn cầu, Việt Nam có số lượng khách du lịch đạt 7,572,000 người trong năm 2014.










Regardez! C'est intéressant...
fascinating statistic
Một con số thống kê hấp dẫn




Tourisme international, nombre d’arrivées

Les touristes internationaux entrants (visiteurs de passage) représentent le nombre de touristes
qui voyagent dans un pays autre que leur pays de résidence habituelle,
mais à l'extérieur de leur environnement habituel,
pour une période n'excédant pas 12 mois
et dont le but principal de leur voyage est autre qu'une activité rémunérée à l'intérieur du pays visité.
Lorsque les données sur le nombre de touristes ne sont pas disponibles,
le nombre de visiteurs, qui comprend les touristes, les visiteurs pour la journée,
les passagers de croisière et les membres d'équipage, sont indiqués à la place.
Sources et méthodes de collecte pour les arrivées varient selon les pays.
Dans certains cas, les données proviennent des statistiques des frontières (police, immigration, etc)
et complétées par des enquêtes aux frontières.
Dans d'autres cas les données proviennent des établissements d'hébergement touristique.
Pour un certain nombre d'arrivées de pays est limité à des arrivées par avion et
pour les autres arrivants séjourner dans des hôtels.
Certains pays incluent les arrivées de ressortissants résidant à l'étranger
tandis que d'autres ne le font pas.
Une attention particulière doit donc être utilisé pour comparer les arrivées entre les pays.
Les données sur les touristes étrangers se réfèrent au nombre d'arrivées,
et non pas le nombre de personnes voyageant.
Ainsi, une personne qui fait plusieurs voyages dans un pays pendant une période donnée
est comptée chaque fois comme une nouvelle arrivée.





International tourism, number of arrivals

International inbound tourists (overnight visitors) are the number of tourists who travel to a country other than that in which they have their usual residence, but outside their usual environment, for a period not exceeding 12 months and whose main purpose in visiting is other than an activity remunerated from within the country visited. When data on number of tourists are not available, the number of visitors, which includes tourists, same-day visitors, cruise passengers, and crew members, is shown instead. Sources and collection methods for arrivals differ across countries. In some cases, data are from border statistics (police, immigration, and the like) and supplemented by border surveys. In other cases, data are from tourism accommodation establishments. For some countries, number of arrivals is limited to arrivals by air and for others to arrivals staying in hotels. Some countries include arrivals of nationals residing abroad while others do not. Caution should thus be used in comparing arrivals across countries. The data on inbound tourists refer to the number of arrivals, not to the number of people traveling. Thus, a person who makes several trips to a country during a given period is counted each time as a new arrival.



 Du lịch quốc tế, con số thống kê

Lượng khách du lịch quốc tế (gồm cả khách vãng lai) là lượng khách du lịch đến một đất nước khác với sự cư trú của họ, nhưng chỉ trong thời hạn cho phép và không quá 12 tháng với mục đích đến thăm chứ không phải đến để làm việc tại nước đó. Do không thể thống kê hết lượt khách du lịch hàng năm, thay vào đó là số lượt người đến, gồm cả khách du lịch, khách ghé thăm trong ngày, khách du lịch vãng lai và các thành viên phi hành đoàn. Các nguồn và phương pháp thu thập số liệu cũng khác nhau giữa các quốc gia. Trong một số trường hợp, dữ liệu được lấy từ các cuộc thống kê có giới hạn (như từ cảnh sát, lượng người nhập cư và tương tự như thế), được cung cấp bởi các cuộc điều tra có giới hạn. Trong một số trường hợp khác, dữ liệu được cung cấp từ các cơ quan lưu trú du lịch. Đối với một số quốc gia, số lượng khách bị giới hạn do khách đến bằng đường hàng không và một số khác đến lưu trú tại khách sạn. Một số quốc gia cũng có cả khách định cư ở nươc ngoài về. Cho nên rất khó để đưa ra một con số thống kê để so sánh giữa các nước. Con số thống kê về lượng khách du lịch chỉ được tính toán từ số lượt người đến chứ không hoàn toàn là số khách du lịch. Vì vậy, nếu một người đến một nước nào đó nhiều lần trong năm thì được tính mỗi lần như một người mới đến.


Le Vietnam devient un pays qui s'organise... Nous voyons de plus en plus de belles opportunités.
Vietnam is a country that is organized ... We see there are more and more good opportunities.
Việt Nam là một quốc gia ổn định về kinh tế, chính trị, và tôi thấy đây là một cơ hội khá tốt cho khách du lịch quốc tế.









Une chose est certaine, lorsque nous vivons dans nos quartiers loin des circuits touristiques, la vie est douce. Nous avons beaucoup de plaisir à communiquer... même si je ne parle pas Vietnamien, je sais que les mots sont crûs et doux à la fois..








One thing is certain, when we live near neighborhoods far from the tourist circuits, life is sweet. We have a lot of fun to communicate ... even if I do not speak Vietnamese, I know that words are nice and sweet at once.



Một điều chắc chắn là, khi bạn sống xa những địa điểm du lịch, cuộc sống sẽ dễ chịu lắm! Ví dụ như những người hàng xóm của tôi, chúng tôi rất hào hứng khi giao tiếp với họ. Ngay cả khi tôi không nói tiếng Việt, nhưng tôi biết những lời nói đó thật dễ thương và ngọt ngào!




























Pour des raisons de sécurité, de place, de visibilité, nous sommes également ici
For security reasons, space, visibility, we are also here:
Vì một số lý do, và một số bạn không try cập trang được, chúng tôi còn có một trang tương tự:
http://saigon3days.unblog.fr/

I like idea about tourist and artist
http://ericmaisel.com/blog/